Truy cập nội dung luôn

 

Chào mừng quý khách đến với Trang thông tin điện tử huyện Cai Lậy

Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1

Thống kê truy cập Thống kê truy cập

  Đang truy cập : 2
  Hôm nay: 48
  Tổng lượt truy cập: 826362

Chi tiết tin

Công bố thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai
17/02/2019

Nhằm tăng hiệu quả thực hiện thủ tục hành chính và liên thông giữa các cơ quan huyện trong quá trình giải quyết các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đất đai. UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND ngày 20/9/2018 về việc ban hành quy định phối hợp trong việc giải quyết thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đất đai. Từ đó, việc phối hợp giải quyết thủ tục đất đai thuận lợi và đáp ứng được nhu cầu của người dân. Trong đó:

Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hộ gia đình, cá nhân

1. Trình tự thực hiện:

(1) Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất.

(2) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất.

(3) Phòng Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

(4) Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận trước khi Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

(5) Phòng Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

(6) Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Nộp 01 bộ hồ sơ gồm:

(1) Đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất.

(2) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

4. Thời hạn giải quyết:

- Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

- Thời hạn giải quyết:

+ Không quá 15 ngày (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất).

+ Không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế  -  xã hội khó khăn.

Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan thực hiện thủ tục: Phòng Tài nguyên và Môi trường. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

8. Lệ phí (nếu có): Phí thẩm định: tùy theo mục đích sử dụng đất (200.000 đồng/hồ sơ hoặc 180.000 đồng/hồ sơ). Lệ phí cấp giấy chứng nhận: 25.000 đồng/1 giấy (phường, thị trấn) hoặc 20.000 đồng/1 giấy (xã) đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận; 28.000 đồng/1 giấy (phường, thị trấn) hoặc 22.400 đồng/1 giấy (xã) đối với trường hợp chỉnh lý giấy chứng nhận.

* Đối tượng miễn thu phí: Cấp đổi theo chủ trương nhà nước; Cấp đổi do điều chỉnh diện tích đất đối với trường hợp nhà nước thu hồi đất, dân hiến đất để xây dựng các công trình công cộng, phúc lợi xã hội; Người khuyết tật; Người có công với cách mạng.

* Đối tượng giảm thu phí: Người cao tuổi: mức thu bằng 50% mức thu quy định như trên; Hộ nghèo: mức thu bằng 50% mức thu quy định như trên.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm):

- Đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.

- Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.

Từ những quy định cụ thể trên, quy trình thủ tục hiện nay được cụ thể để giúp cá nhân thực hiện đầy đủ trách nhiệm và nghĩa vụ trong quá trình thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật./.

                                             Kim Phượng - VP.HĐND-UBND huyện

Tương phản
Đánh giá bài viết(0/5)

Tin mới Tin mới

Videos trang chủ Videos trang chủ

Tất cả videos

Liên kết website Liên kết website